0888.222.555

Hướng dẫn cách xem thước lỗ ban chuẩn phong thủy

1. Thước lỗ ban và tác dụng cơ bản

Thước lỗ ban là loại thước đặc biệt, được dùng trong đo đạc kích thước xây dựng, không chỉ là xây dựng nhà cửa mà còn là nội thất, đồ thờ cúng, mộ phần,...

Thước được đặt theo tên của người tạo ra nó, đó là ông tổ của nghề mộc ở nước Lỗ, tên là Công Thâu Ban, sống vào thời Xuân - Thu. Tiền thân của thước này vào thời kỳ đó khá thô sơ, chỉ là thước mộc dạng cứng khá bất tiện khi sử dụng. Ngày nay, chiếc thước mang tên Lỗ Ban đã được cải tiến và tối ưu hơn, tiện lợi hơn cho người sử dụng, đặc biệt tính ứng dụng sẽ cao hơn, chuyên nghiệp và hiện đại.

Tác dụng chính của thước lỗ ban chính là dùng để đo đạc kích thước đảm bảo phù hợp theo khoa học phong thủy, đảm bảo đem đến cho gia chủ những lợi ích về lâu dài.

Nhà cửa, công trình hay bất cứ các vật dụng thờ cúng nào cũng đều là những thứ gắn bó lâu dài với chúng ta, lại ảnh hưởng đến cuộc sống, may mắn và tài vận của gia chủ. Cho nên, đo đạc kích thước đảm bảo đúng theo phong thủy sẽ giúp cho chúng ta chủ động được trong xây dựng, sắp đặt nội thất sao cho người sử dụng công trình gặp được nhiều may mắn, tài lộc, thời vận hanh thông,, bình an, hưng phát.

 

cách xem thước lỗ ban

Thước lỗ ban trong phong thủy

2. Cách xem thước lỗ ban chuẩn phong thủy

Không dễ để biết cách xem thước lỗ ban chuẩn, nhưng chỉ cần được hướng dẫn tỉ mỉ, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn cho bạn.

Trước hết, muốn xem thước lỗ ban đòi hỏi bạn cần biết phân biệt 3 loại thước lỗ ban cơ bản bởi vì mỗi loại thước có một mục đích sử dụng riêng. Bạn cần căn cứ vào đó để biết khi nào nên dùng loại thước nào thì phù hợp.

 

cach xem thuoc lo ban chuan

Ví dụ về thước lỗ ban trong phong thủy

* Khi đo kích thước rỗng:

Kích thước rỗng hay còn gọi là kích thước thông thủy, là các lỗ thoáng như: Cửa sổ, ô cửa sổ, giếng trời,... Đơn vị quy đổi là mét. Khi đo, bạn dùng thước lỗ bạn loại 52cm mới chuẩn phong thủy. Tiến hành đo từ trái sang phải theo thứ tự các cung là: Quý nhân - Hiểm họa - Thiên tai - Thiên Tài - Phúc lộc - Cô độc - Thiên tặc - Tể tướng. Theo đó, nếu kích thước cần đo rơi vào cung nào bạn chỉ cần đối chiếu với ý nghĩa của cung đó theo thước đo thì có thể xác định đâu là kích thước tốt và đâu là kích thước xấu cần tránh. Bảng ý nghĩa các cung cụ thể như sau:

 

STT

Cung

Ý nghĩa

1

Quý nhân

(Cung tốt)

* Gồm 5 cung nhỏ: Quyền lộc - Trung Tín - Tác quan - Phát đạt - Thông minh

* Gia cảnh hanh thông, được quý nhân giúp đỡ, lộc thực tăng, quyền thế, làm ăn phát đạt, bạn bè quân tử, con cái thông minh

2

Hiểm họa

(Cung xấu)

* Gồm 5 cung nhỏ: Án thành - Hỗn nhân - Thất hiếu - Tai họa - Trường bệnh

* Gia cảnh tán tài tán lộc, trôi giạt tha phương, cuộc sống nghèo khó, con cháu bất hiếu

3

Thiên tai

(Cung xấu)

* Gồm 5 cung nhỏ: Hoàn tử - Quan tài - Thân tàn - Hệ quả

* Gia cảnh gặp nhiều tai ương, đau ốm, mất của, hao người, vợ chồng lục đục, con cái gặp nạn

4

Thiên Tài

(Cung tốt)

* Gồm 5 cung nhỏ: Thi thơ - Văn học - Thanh quý - tác lộc - Thiên lộc

* Gia cảnh tốt, nhiều may mắn về phúc lộc, con cái hiếu thảo, gia đình bình yên, tiền bạc vào đều đều

5

Nhân Lộc

(Cung tốt)

* Gồm 5 cung nhỏ: Tri tôn - Phú quý - Tiến bửu - Thập thiện - Văn chương

* Gia cảnh đắc lợi, con cái học hành giỏi giang, gia đạo bình yên, phú quý

6

Cô độc

(Cung xấu)

* Gồm 5 cung nhỏ: Bạc nghịch - Vô vọng - Ly tán - Tửu thục - Dâm dục

* Gia cảnh bị hao người, tốn của, chia ly, vĩnh biệt, con cái ngỗ nghịch bất trị

7

Thiên tặc

(Cung xấu)

* Gồm 5 cung nhỏ: Phong bệnh - Chiêu ôn - Ơn tài - Ngục tù - Quan tài

Nên đề phòng bệnh căn đến bất ngờ, tai bay vạ gió, tù tội, chết chóc

8

Tể tướng

(Cung tốt)

* Gồm 5 cung nhỏ: Đại tài - Thi thơ - Hoạch tài - Hiếu tử - Quý nhân

* Gia cảnh hanh thông, con cái chăm ngoan, công danh, tài lộc đủ đầy, quý nhân giúp đỡ

 

* Khi đo kích thước đặc:

Đây là kích thước của các chi tiết của công trình, đồ nội thất, phủ bì các vật thể như: Bếp, bệ, bậc, giường, tủ,... Khi đo, bạn cần đo bằng thước 42.9cm mới đảm bảo chuẩn xác. Tiếp đó, đối chiếu với ý nghĩa các cung tương ứng đã đo được theo bảng dưới đây:

 

STT

Cung

Ý nghĩa

1

Cung Tài

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Tài Đức - Bảo khố - Lục hợp - Nghênh phúc

* Gặp nhiều tài lộc, làm nhì cũng ưng ý

2

Cung Bệnh

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Thoát tài - Công sự - Lao chấp - Cô quả

* Mất tiền, dính vào thị phi, pháp luật, sóng đơn độc

3

Cung Ly

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Trường khổ - Kiếp tài - Quan quỷ - Thất thoát

* Gặp nhiều việc xấu, tài lộc ly tán, mất mát tiền bạc

4

Cung Nghĩa

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Thêm đinh - Lợi ích - Quý tử - Đại cát

* Gặp nhiều may mắn, dễ đạt được điều hay, thêm người, sinh quý tử

5

Cung Quan

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Thuận khoa - Hoạch tài - Tấn ích - Phú quý

* Con đường công danh sự nghiệp hanh thông, tiền nhiều và dễ đạt giàu sang, phú quý

6

Cung Nạn

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Tử biệt - Thoái khẩu - Ly hương - Thất tài

* Dễ gặp tai nạn, tha hương, hao tiền, tốn của

7

Cung Hại

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Họa chí - Tử tuyệt - Lâm bệnh - Khẩu thiệt

* Dễ gặp điều bất trắc, bệnh tật, gia đình lục đục

8

Cung mạng

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Tài chí - Đăng khoa - Tiến bảo - Hưng vượng

* Gặp nhiều may mắn, đỗ đạt, làm ăn phát đạt

 

* Khi đo đồ thờ và mộ phần:

Bạn sẽ cần dùng đến thước loại 39cm là phù hợp nhất để đo. Tiếp đó, đối chiếu với bảng ý nghĩa các cung dưới đây để tra cứu:

 

STT

Cung

Ý nghĩa

1

Cung Đinh

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Phúc tinh - Đỗ đạt - Tài Vượng - Đăng khoa

* Gặp nhiều may mắn, con cái thi cử đỗ đạt, phúc lộc đầy nhà

2

Cung Hại

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Khẩu thiệt - Lâm bệnh - Tử tuyệt - Tai chí

* Dễ gặp họa, ốm đau, đoạn tuyệt con cháu

3

Cung Vượng

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Thiên đức - Hỷ sự - Tiến bảo - Thêm phúc

* Gặp nhiều may mắn, phúc lộc dồi dào, nhiều chuyện vui

4

Cung Khổ

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Thất thoát - Quan quỷ - Kiếp tài - Vô tự

* Gặp nhiều đau khổ, mất của, dính vào kiện tụng, tranh chấp, không người nối dõi

5

Cung Nghĩa

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Đại cát - Tài vượng - Ích lợi - Thiên khố

* Gặp đại cát, đại lành, nhiều tiền của, thuận lợi

6

Cung Quan

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Phú quý - Tiến bảo - Tài lộc - Thuận khoa

* Giàu có, tiền của bất ngờ, thi cử thuận lợi

7

Cung Tử

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Ly hương - Tử biệt - Thoái đinh - Thất tài

* Gặp chia ly, tha hương, mất mát tiền của

8

Cung Hưng

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Đặng khoa - Quý tử - Thêm đinh - Hưng vượng

* Gia chỉ hưng thịnh, làm ăn phát đạt, thi cử đỗ đạt, giỏi giang

9

Cung Thất

(Cung xấu)

* Gồm 4 cung nhỏ: Cô quả - Lao chấp - Công sự - Thoát tài

* Chịu mất mát, cô đơn, tù tội, thưa kiện, hao tốn tiền bạc

10

Cung Tài

(Cung tốt)

* Gồm 4 cung nhỏ: Nghênh phúc - Lục hợp - Tiến bảo - Tài đức

* Gặp nhiều may mắn, phúc lộc, tiền của dồi dào, đức cao vọng trọng

 

Với những thông tin tra cứu trên đây, hy vọng sẽ là căn cứ hữu dụng cho bạn biết cách xem thước lỗ ban chuẩn sao cho phù hợp với phong thủy, tốt cho cuộc sống và công việc về lâu dài.

 

 

 

Danh mục thiết kế biệt thự

Tin liên quan

DMCA.com Protection Status